Thiết kế nội thất quán cafe là chọn và bố trí những thứ khách và nhân viên dùng hằng ngày: bàn ghế, sofa, ghế băng, quầy pha chế, kệ tủ và vật liệu bề mặt. Bàn ghế thường cao 72–75 cm, ghế ngồi 43–45 cm, và mỗi chỗ ngồi cần 1,5–1,8 m² tính cả lối đi. Trong cơ cấu chi phí, quầy và nội thất cố định chiếm khoảng 15–20%, còn bàn ghế và đồ rời chiếm khoảng 10–15%. Chọn sai ở nhóm này thì phải sống chung với nó vài năm, vì thay mới tốn kém hơn nhiều so với thay đồ trang trí.
Tóm tắt nhanh
- Kích thước tham khảo: bàn ngồi 72–75 cm, ghế 43–45 cm, bàn bar 100–110 cm, ghế bar 70–75 cm.
- Một quán nên trộn 3–4 kiểu chỗ ngồi: bàn 2 người, bàn 4 người, ghế băng sát tường và quầy ngồi cao.
- Mặt bàn phải chịu được ly nóng, nước đá và nước chanh. Đá tự nhiên vân sáng và gỗ chưa phủ bề mặt rất dễ bị ố.
- Chốt nội thất cố định ngay ở bước bản vẽ kỹ thuật, vì nó kéo theo vị trí ổ cắm, đèn thả và đường nước.

Nội thất gồm những nhóm nào
Nội thất quán cafe nên chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm có một tiêu chí chọn riêng:
- Bàn ghế rời: quyết định sức chứa và thời gian khách ngồi. Tiêu chí chính là độ bền, dễ di chuyển và dễ ghép bàn khi khách đi nhóm.
- Ghế băng, sofa, nội thất liền tường: tận dụng phần sát tường, sát kính vốn khó đặt bàn rời. Phải tính từ bản vẽ, vì có hộc chứa đồ, ổ cắm và đèn hắt đi kèm.
- Quầy pha chế và kệ tủ: là nội thất làm việc của nhân viên, cần đúng kích thước công thái học. Phần này có bài riêng là thiết kế quầy pha chế.
- Vật liệu bề mặt: mặt bàn, mặt quầy, vải bọc, sàn. Đây là thứ khách chạm vào và quyết định quán còn đẹp sau một năm hay không.
Cây xanh, đèn trang trí, tranh và gối thuộc lớp trang trí. Phần này được viết riêng ở bài trang trí quán cafe.
Kích thước nội thất nên dùng làm mặc định
Các mốc dưới đây là kích thước tham khảo mà Nắng Decor dùng khi lên bản vẽ. Đồ đặt làm riêng có thể lệch vài centimet, nhưng tương quan giữa chiều cao bàn và ghế phải giữ được.
| Hạng mục | Kích thước tham khảo |
|---|---|
| Bàn ngồi thường / ghế | bàn 72–75 cm, mặt ghế 43–45 cm |
| Bàn bar / ghế bar | bàn 100–110 cm, ghế 70–75 cm |
| Bàn 2 người | 60 × 60 cm hoặc tròn đường kính 60–70 cm |
| Bàn 4 người | 80 × 80 cm hoặc 70 × 120 cm |
| Bàn sofa, bàn thấp | cao 45–55 cm |
| Ghế băng, sofa | mặt ngồi cao 42–45 cm, sâu 50–55 cm, tựa lưng 80–90 cm tính từ sàn |
| Khoảng lùi ghế sau mép bàn | 60–75 cm |
| Lối đi chính của khách | ≥ 1,2 m |
| Lối nhân viên phục vụ | ≥ 0,9 m |
| Diện tích cho mỗi chỗ ngồi | 1,5–1,8 m², đã tính lối đi |
Mọi kích thước trên đều phải nằm trong một sơ đồ chung, có lối đi và vị trí quầy. Cách chia khu xem ở bài sơ đồ công năng quán cafe.
Chọn nội thất theo mô hình kinh doanh
Không có bộ bàn ghế nào hợp với mọi quán. Bảng sau là điểm xuất phát khi chọn kiểu chỗ ngồi.
| Mô hình | Cơ cấu chỗ ngồi gợi ý | Ưu tiên nội thất |
|---|---|---|
| Ngồi lâu, làm việc | Nhiều bàn 2–4 người, một bàn dài chung, ít sofa thấp | Bàn rộng ít nhất 60 cm, ghế có tựa, ổ cắm ở chân tường hoặc dưới mặt bàn |
| Check-in, hẹn hò | Ghế băng, sofa, bàn đôi, vài ghế kiểu dáng riêng | Ghế lên ảnh đẹp nhưng vẫn ngồi được 60–90 phút, đệm dễ tháo giặt |
| Take-away | Quầy đứng, vài ghế chờ, ít bàn | Quầy order rộng, kệ để ly chờ lấy, ghế gọn có thể xếp chồng |
| Sân vườn, ngoài trời | Bàn ghế rời, ít đồ liền khối | Khung nhôm, thép sơn tĩnh điện, gỗ đã xử lý, đệm vải mau khô |
| Cafe kèm bánh, brunch | Bàn 4 người là chính, vài bàn 2 người | Mặt bàn đủ rộng cho đĩa và ly, dễ lau dầu mỡ |
Bàn ghế cho khu sân, hiên và vỉa hè có yêu cầu riêng về vật liệu, xem ở bài quán cafe ngoài trời. Với quán làm việc, chiếc ghế quan trọng hơn chiếc bàn. Ghế không tựa hoặc đôn tròn có thể đẹp trên ảnh, nhưng khách sẽ về sau chưa đầy một giờ. Với quán take-away, nên dành tiền cho quầy và khu chờ thay vì cho bàn ghế. Gợi ý cho mô hình này có ở bài quán cafe take away.

Vật liệu bề mặt: đẹp lúc khai trương, bền sau một năm
| Vật liệu | Ưu điểm | Nhược điểm | Nên dùng ở |
|---|---|---|---|
| Gỗ tự nhiên phủ PU | Ấm, sửa được khi trầy | Sợ nước đọng lâu, cần phủ lại định kỳ | Mặt bàn khu khô, tay vịn |
| Gỗ công nghiệp phủ laminate | Nhiều màu, chi phí vừa | Hở cạnh là phồng khi gặp nước | Bàn, kệ xa khu ướt, phải dán cạnh kín |
| Đá nhân tạo gốc thạch anh | Cứng, ít thấm, dễ lau | Nặng, khó sửa khi mẻ cạnh | Mặt bàn, mặt quầy |
| Đá marble tự nhiên | Vân đẹp | Dễ ố vì cà phê và nước chanh, cần chống thấm định kỳ | Mảng trang trí, ít khi dùng cho mặt bàn |
| Terrazzo | Bền, chịu mài mòn, hợp quán đông | Nặng, cần thợ lành nghề | Sàn, mặt bàn, mặt quầy |
| Inox, kim loại sơn tĩnh điện | Bền, vệ sinh tốt | Lạnh, dễ thấy vết tay | Chân bàn, khung ghế, len chân quầy |
| Da PU, simili | Lau nhanh, hợp quán đông | Bong tróc nếu chọn loại kém | Đệm ghế băng, sofa |
| Vải bọc chống thấm | Ấm, mềm, giảm vang | Bám mùi nếu không tháo giặt được | Gối tựa, đệm khu khô |
Nguyên tắc chung là chỗ nào khách chạm và có nước thì ưu tiên vật liệu ít thấm, có thể lau ngay. Vật liệu “đẹp trên ảnh” chỉ nên đặt ở những mảng ít chạm tới.
Độ bền: những chi tiết nhỏ quyết định tuổi thọ
Bàn ghế quán cafe bị kéo lê, xếp chồng và lau chùi nhiều lần mỗi ngày, nên cần xem kỹ vài chi tiết khi đặt hàng:
- Chân bàn có nút chỉnh cao độ để bàn không bị cập kênh trên sàn gạch hoặc bê tông mài.
- Nút chân chống trầy cho ghế, nhất là khi sàn là gỗ hoặc vinyl.
- Mối hàn và mối ghép ở khung ghế phải chắc. Ghế có tựa lưng mảnh là loại hay gãy ở chân tựa.
- Ghế xếp chồng được sẽ giúp nhân viên dọn dẹp cuối ngày nhanh hơn và dễ đổi bố cục khi có sự kiện.
- Đệm tháo được vỏ để giặt, thay vì bọc chết vào khung.
- Đồ liền tường có len chân bằng inox hoặc đá để khi lau sàn, nước không thấm vào gỗ.
Nếu ngân sách có hạn, hãy đầu tư vào ghế và mặt bàn trước. Kệ trang trí, đèn và phụ kiện có thể nâng cấp dần sau khai trương. Muốn có ước tính tham khảo cho phần nội thất theo diện tích quán, có thể dùng công cụ dự toán.

Ví dụ từ dự án thật
- FOMO Cafe (TP.HCM, khoảng 250 m², Nắng Decor thiết kế không gian). Phần diện tích quanh cột giữa nhà vốn khó bố trí được làm thành một bàn dài mặt gỗ ôm lấy cột, chân inox, ghế tựa gỗ đệm đỏ, hợp với khách đi một mình. Dọc tường gỗ là ghế băng đệm đỏ rượu vang ghép bàn nhỏ, dễ gộp bàn khi khách đi nhóm. Quán dùng nhiều kiểu ghế khác nhau, nhưng vẫn đồng bộ vì cùng một bảng màu bốn tông.
- Annie Coffee and Tea (TP.HCM, khoảng 250 m², Nắng Decor thiết kế không gian). Dãy ghế băng ốp gỗ có tấm tựa lưng bọc da, treo bằng dây bện vào tường. Bàn vuông chân sắt đen, đèn thả ống đen thẳng hàng phía trên. Hai khoang kệ sách cao kịch trần tạo không khí thư viện cho khách đến đọc sách.
- BLU Cafe & Milk Tea (Thủ Dầu Một, khoảng 120 m², Nắng Decor thiết kế và thi công trọn gói). Quán là nhà tiền chế một trệt một lầu, dùng kính, thép và gỗ công nghiệp. Khách chính là sinh viên đến học, nên bàn ghế được chọn loại gọn nhẹ để chia được nhiều khu ngồi yên tĩnh trên một diện tích không lớn.
- 2GO Cafe (Thủ Dầu Một, khoảng 250 m², Nắng Decor thiết kế và thi công trọn gói). Nội thất làm từ gỗ pallet, kết hợp với trần tre theo phong cách mộc, giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn giữ được chất riêng.
Xem thêm các dự án khác tại danh mục quán cafe.
Sáu lỗi hay gặp
- Chọn bàn ghế trước khi có sơ đồ công năng. Mua đủ 40 bộ, đến khi đặt vào thì lối đi chỉ còn 70 cm.
- Chỉ dùng một kiểu chỗ ngồi. Toàn bàn 4 người thì khách đi hai người ngồi chiếm cả bàn, giờ cao điểm thiếu chỗ.
- Bàn và ghế lệch chiều cao. Ghế 45 cm đi với bàn bar 105 cm, hoặc sofa thấp đi với bàn ăn cao, khiến khách ngồi khó chịu.
- Mặt bàn bằng vật liệu dễ thấm. Sau vài tháng, mặt bàn đầy vết ly và ố cà phê.
- Ghế băng không có ổ cắm và đèn đi kèm. Đục tường đi dây sau khi đã ốp gỗ tốn kém hơn nhiều so với tính từ đầu.
- Đặt đồ đặt làm riêng không có bản vẽ chi tiết. Xưởng tự hiểu theo ý mình, đến khi giao hàng thì lệch kích thước hoặc lệch màu so với concept.

Câu hỏi thường gặp
Nên đặt đóng nội thất quán cafe hay mua đồ có sẵn?
Đồ liền tường như ghế băng, quầy và kệ nên đặt đóng theo bản vẽ, vì phải khớp với kích thước mặt bằng. Bàn ghế rời có thể mua sẵn để dễ thay thế và bổ sung sau này. Cách kết hợp này giúp giữ được concept mà vẫn kiểm soát được chi phí.
Quán cafe 60 m² nên có bao nhiêu bộ bàn ghế?
Với khu ngồi chiếm khoảng 60% diện tích, tức khoảng 36 m², tính 1,5–1,8 m² mỗi chỗ thì được 20–24 chỗ. Có thể chia thành vài bàn 4 người, nhiều bàn 2 người và một dãy ghế băng sát tường. Mặt bằng hẹp có cột thì thường giảm thêm 10–15% số chỗ.
Vật liệu mặt bàn nào bền nhất cho quán cafe?
Đá nhân tạo gốc thạch anh, terrazzo và gỗ phủ PU chất lượng tốt là ba lựa chọn bền và dễ lau. Đá marble tự nhiên đẹp nhưng dễ ố vì cà phê và nước chanh, nên chỉ hợp với mảng trang trí. Gỗ công nghiệp chỉ dùng được khi cạnh được dán kín và đặt xa khu có nước.
Phong cách công nghiệp có hợp với khách ngồi lâu không?
Hợp, nếu cân bằng sắt, bê tông bằng gỗ, vải và đệm ghế để không gian không bị lạnh. Ghế khung kim loại nên có đệm ngồi, và nên có thêm vài khu ghế băng bọc nệm. Cách phối vật liệu xem thêm ở bài quán cafe phong cách industrial.
Bài viết do đội thiết kế Nắng Decor biên soạn từ các dự án quán cafe đã thực hiện tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh lân cận. Các kích thước là mốc tham khảo, cần điều chỉnh theo mặt bằng và sản phẩm thực tế.
Bạn đang chọn nội thất cho quán? Gửi mặt bằng và mô hình kinh doanh cho Nắng Decor qua trang liên hệ để được góp ý cách bố trí chỗ ngồi trước khi đặt hàng.



